Các chỉ số xác định mức độ phát triển kinh tế của một nước

Chuyên mục 'Diễn đàn Địa Lí' bởi Lee Senior, 27 Tháng sáu 2012.


  1. 1. Tổng sản phẩm quốc dân ( Gross National Product - GNP):

    Là tổng giá trị toàn bộ các sản phẩm cuối cùng và các hoạt động dịch vụ được tạo ra hằng năm của mỗi nước không kể các sản phẩm trung gian và các phẩn giá trị phải chi trả cho người nước ngoài, nhưng lại bao gồm cả phần giá trị được tạo ra ở nước ngoài mà thuộc quyền sở hữu của người trong nước.

    2. Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product - GDP):

    Là tổng giá trị toàn bộ các sản phẩm cuối cùng và các hoạt động dịch vụ được tạo ra hằng năm của mỗi nước không kể các sản phẩm trung gian và không bao gồm những phần giá trị của người trong nước được tạo ra ở nước ngoài, nhưng lại bao gồm cả những phần giá trị của người nước ngoài được tạo ra trong lãnh thổ quốc gia.

    3. Tổng thu nhập quốc dân (Gross National Income - GNI):

    Là thước đo tổng hợp lớn nhất của thu nhập quốc dân, đo lường toàn bộ tổng giá trị gia tăng từ các nguồn trong nước và nước ngoài do những người cư trú của nước đó tạo ra

    4. Tổng thu nhập quốc dân tính theo PPP (Purchasing Power Parity - Đồng giá sức mua):

    Là GNI quy đổi sang đồng dolar quốc tế theo hệ số quy đổi ngang giá sức mua.

    5. Bình quân GNI/người và GNI/người(PPP):

    Là chỉ số cho thấy mức sống (mức thu nhập tiêu dùng) trung bình của mỗi nước và sự chênh lệch giàu nghèo giữa các nước, các vùng, các nền kinh tế.

    6. Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI):

    Là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: tuổi thọ, giáo dục (tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học trung bình), GDP/người(PPP)

    7. Cơ cấu kinh tế (% GDP):

    Là tỷ trọng tuơng quan giữa 3 nhóm ngành kinh tế: nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ
    ST​