Các cụm động từ đi cùng với giới từ ON nào!!!

Chuyên mục 'Diễn đàn Tiếng Anh' bởi Hai_zim, 20 Tháng mười một 2014.

  1. Qua quá trình luyện thi đại học tiếng anh mình thấy phần “Cụm động từ”(Phrasal Verbs) có lẽ là một trong những mảng ngữ pháp khó nhất trong Tiếng Anh. Một trong những lí do khiến cụm động từ là phần khó nhất chính là vì một cụm động từ có thể có rất nhiều nghĩa và mỗi động từ lại có thể ghép với nhiều giới từ hoặc cụmgiới từkhác nhau để tạo ra một nghĩa mới, khác hoàn toàn với nghĩa ban đầu. Dưới đây là 1 số cụm động từ mình thấy hay gặp trong quá trình ôn luyện thi đại học tiếng anh.

    1. Hang on

    To wait, often when on the telephone – chờ đợi, thường được sử dụng trong nói chuyện điện thoại

    - Can you hang on a moment, I’ll just see if David is in the office.
    Xin anh chờ một chút. Tôi sẽ xem nếu David có trong văn phòng không.

    - Don’t go! Hang on a minute and I can come with you.

    Đừng đi! Hãy chờ một chút và anh sẽ đi cùng em.

    2. Keep on doing something

    To continue to do something or to do something repeatedly – tiếp tục làm một việc gì đó hoặc làm việc đó lặp đi lặp lại

    - The interviewer kept on asking her about her marriage to Paul McCartney.

    Người phỏng vấn cứ hỏi hoài về hôn nhân của bà ta với Paul McCartney.

    - Keep on practising and your English will improve.

    Tiếp tục thực hành và tiếng Anh của bạn sẽ tiến bộ.

    3. Count on someone/something

    To rely or depend on someone/something or to expect something to happen – dựa vào hoặc phụ thuộc vào một người/việc nào đó hoặc mong đợi việc gì đó xảy ra

    - If I am ever in trouble I can count on my parents to help me.

    Nếu tôi gặp khó khăn, tôi có thể cậy cha mẹ tôi giúp đỡ.

    - I didn’t count on the taxi failing to arrive. I was really late in the end.

    Tôi đã không tin rằng taxi đã không đến. Cuối cùng tôi đã rất trễ.

    4. Let on about something

    To reveal a secret, for example a surprise party – tiết lộ một bí mật, ví dụ một bữa tiệc bất ngờ

    - No-one let on about the party, so she was really surprised.

    Không ai tiết lộ về buổi tiệc, vì thế cô ta rất ngạc nhiên

    - I didn’t let on that I had just won the lottery, I wanted to keep it a secret.

    Tôi đã không báo cho ai biết rằng tôi trúng vé số, tôi muốn giữ bí mật

    Một số trung tâm luyện thi đại học tiếng anh hà nội (mình ở hn )mình đã từng học thì phần này cũng đều được đưa vào hẳn 1 chủ đề nên rõ ràng nó khá là quan trọng, hi vọng giúp ích được phần nào cho các bạn

    Cụm động từ tuy khó nhưng hiểu và nắm được nghĩa của các cụm động từ quen thuộc sẽ là điểm tựa giúp bạn vượt qua cácbài thi đại họchay bất cứ bài kiểm tra nào một cách hiệu quả. Chúc các bạn học tốt.
     
    Last edited by a moderator: 21 Tháng mười một 2014
  2. bigdream010

    bigdream010 Thành viên

    còn nữa mà, còn
    PUT ON: mang vào, mặc vào
    INSIST ON: khăng khăng
     
    trunghau1212 thích bài này.
  3. phu_truong

    phu_truong Thành viên

    thanks nhé, LET ON mình chưa gặp bao giờ, mấy nữa thi gặp thì ngon :D