Công thức Nguyên Phân - Giảm phân

Chuyên mục 'Diễn đàn Sinh Học' bởi butchimau, 27 Tháng sáu 2012.


  1. Công thức Nguyên Phân - Giảm phân
    Công thức Nguyên Phân

    Gọi x là số tbào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp
    1. Tổng số TB con được tạo thành = 2[SUP]k[/SUP] .x
    2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2[SUP]k[/SUP] – 1) x
    3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2[SUP]k[/SUP]– 2) x
    4. Tổng NST có trong các TB con = 2n. x. 2[SUP]k[/SUP]
    5. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2[SUP]k[/SUP] – 1) x

    Công thức Giảm Phân


    Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)
    1. x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x. 2[SUP]k[/SUP] TBSD chín
    2. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x. 2n (2[SUP]k[/SUP] – 1)
    3. x. 2k TBSD chín ---- giảm phân ----> 4. x. 2 [SUP]k [/SUP]tbào con
    ( 4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k tinh trùng ở giống đực, x. 2[SUP]k[/SUP] trứng ở giống cái )
    - Tổng NST trong 4. x. 2[SUP]k[/SUP] tinh trùng = n.4. x. 2[SUP]k[/SUP]
    - Tổng NST trong x. 2[SUP]k[/SUP] trứng = n. x. 2[SUP]k[/SUP]
    4. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình giảm phân = x. 2n .2[SUP]k[/SUP]
    - Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân và giảm phân = x. 2n ( 2.2[SUP]k[/SUP] – 1)
    5. Gọi n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, r là số cặp NST tương dồng xảy ra trao đổI chéo tại 1 điểm( r ≤ n)
    * Nếu không xảy ra TĐC :
    - Số loại giao tử tạo ra = 2[SUP]n[/SUP]
    - Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2[SUP]n[/SUP]
    - Số loại hợp tử tạo ra = 4[SUP]n[/SUP]
    * Nếu xảy ra TĐC :
    - Số loại giao tử tạo ra = 2[SUP]n+r[/SUP]
    - Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2[SUP]n+r[/SUP]
    - Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái


    CÔNG THỨC SINH HỌC 1- NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN


    Số lượng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân.
    - Nguyên liệu cung cấp tương đương: (2[SUP]k[/SUP] – 1)2n - k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.
    - Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: (2[SUP]k[/SUP] – 2)2n
    Số lượng thoi tơ vô sắc được hình thành (hoặc bị phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt nguyên phân: (2[SUP]k[/SUP] – 1)
    Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2[SUP]k[/SUP] tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng: 2[SUP]k[/SUP].2n
    Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (hoặc phá huỷ) để cho 2[SUP]k[/SUP] tế bào sinh dục thực hiện giảm phân:2[SUP]k[/SUP].3
    Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2[SUP]k[/SUP] tế bào sinh tinh trùng: 2[SUP]k[/SUP].4
    Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2[SUP]k[/SUP] tế bào sinh trứng là: 2[SUP]k[/SUP]
    Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST: 2[SUP]n[/SUP] (n là số cặp NST)
    Số cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I của giảm phân:
    Có 1 cặp NST → có 1 cách sắp xếp
    Có 2 cặp NST → có 2 cách sắp xếp
    Có 3 cặp NST → có 4 cách sắp xếp (9)
    Vậy nếu có n cặp NST sẽ có 2[SUP]n[/SUP]/2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I.
    Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn.
    - Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k:
    Số loại giao tử = 2[SUP]n + k[/SUP] (10)
    - Trường hợp 2: Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không xảy ra cùng lúc với n > Q:
    Số loại giao tử = 2[SUP]n[/SUP].3[SUP]Q[/SUP] (11)
    - Trường hợp 3: loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không cùng lúc và 2 trao đổi đoạn cùng lúc:
    Số loại giao tử: 2[SUP]n + 2m[/SUP] (12)
    Số loại giao tử thực tế được tạo ra từ một tế bào sinh tinh hoặc một tế bào sinh trứng:
    - Từ một tế bào sinh tinh trùng:
    + Không có trao đổi đoạn: 2 loại tinh trùng trong tổng số 2[SUP]n[/SUP] loại
    + Có trao đổi đoạn 1 chỗ trên k cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2[SUP]n + k[/SUP] loại
    +Có trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc trên Q cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số n[SUP]n[/SUP].3[SUP]Q[/SUP]
    + Có trao đổi đoạn 2 chỗ cùng lúc và 2 chỗ không cùng lúc: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2[SUP]n + 2m[/SUP]
    - Từ một tế bào sinh trứng: Thực tế chỉ tạo ra một loại trứng trong tổng số loại trứng được hình thành trong mỗi trường hợp:1/2[SUP]n[/SUP], 1/2[SUP]n+k[/SUP], 1/2[SUP]3[/SUP].3[SUP]Q[/SUP], ½[SUP] n+2m[/SUP],
    Số lượng tế bào con đơn bội được tạo ra sau giảm phân.
    - Ở tế bào sinh tinh và sinh trứng, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo được 4 tế bào đơn bội. Vậy nếu có 2[SUP]k[/SUP] tế bào bước vào giảm phân thì ở động vật sẽ tạo ra:
    2[SUP]k[/SUP] x 4 tế bào đơn bội (22)
    - Ở thực vật mỗi tế bào sinh hạt phấn, khi kết thúc giảm phân tạo ra được 4 tế bào đơn bội, mỗi tế bào này tiếp tục nguyên phân 2 lần chỉ tạo nên 3 tế bào đơn bội, hình thành nên hạt phấn chín. Vậy số lượng tế bào đơn bội tạo ra từ 2[SUP]k[/SUP] tế bào thành hạt phấn bằng:
    2[SUP]k[/SUP] x 4 x 3 = 2[SUP]k[/SUP] x 12 (23)
    Đối với tế bào sinh noãn cầu, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội trong đó có một tế bào kích thước lớn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 3 đợt vừa để tạo ra 8 tế bào con đơn bội, trong đó có 1 tế bào trứng chín. Vậy nếu có 2[SUP]k[/SUP] tế bào sinh noãn khi kết thúc quá trình tạo giao tử sẽ tạo được một số lượng tế bào đơn bội bằng: 2[SUP]k[/SUP] x 3 + 2[SUP]k[/SUP] x 8 = 2[SUP]k[/SUP] x 11 (24)