Hướng dẩn,đánh giá,xếp loại học sinh THPT

Chuyên mục 'Kinh nghiệm giảng dạy' bởi Tuyen_Sinh, 21 Tháng năm 2013.

  1. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH THPT

    QUY CHẾ
    Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT)
    (Trích)

    Chương III. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC

    Điều 9. Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm học

    2. Đối với THPT:
    c) Ban Cơ bản:- Hệ số 2 tính theo quy định dưới đây: Nếu không học môn nâng cao nào thì tính cho 2 môn Toán và Ngữ văn.- Hệ số 1: các môn còn lại.

    Điều 11. Điểm trung bình môn học

    1. Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTB[SUB]mhk[/SUB]) là trung bình cộng của điểm các bài KT[SUB]tx[/SUB], KT[SUB]đk[/SUB]và KT[SUB]hk[/SUB] với các hệ số quy định tại Điều 7 của Quy chế này:
    [TABLE]
    [TR]
    [TD]
    ĐTB[SUB]mhk[/SUB] =
    [/TD]
    [TD]
    ĐKT[SUB]tx[/SUB] + 2 x ĐKT[SUB]đk[/SUB] + 3 x ĐKT[SUB]hk[/SUB]
    –––––––––––––––––––––––––––
    Tổng các hệ số
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    2. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTB[SUB]mcn[/SUB]) là trung bình cộng của ĐTB[SUB]mhkI[/SUB] với ĐTB[SUB]mhkII[/SUB], trong đó ĐTB[SUB]mhkII[/SUB] tính theo hệ số 2:
    [TABLE]
    [TR]
    [TD]
    ĐTB[SUB]mcn[/SUB] =
    [/TD]
    [TD]
    ĐTB[SUB]mhkI[/SUB] + 2 x ĐTB[SUB]mhkII[/SUB]
    ––––––––––––––––––––
    3
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Điều 12. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học

    1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTB[SUB]hk[/SUB]) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b...) của từng môn học:
    [TABLE]
    [TR]
    [TD]
    ĐTB[SUB]hk[/SUB] =
    [/TD]
    [TD]
    a x ĐTB[SUB]mhk[/SUB] Toán + b x ĐTB[SUB]mhk[/SUB] Vật lí +...
    –––––––––––––––––––––––––––––––––
    Tổng các hệ số
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    2. Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTB[SUB]cn[/SUB]) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học, với hệ số (a, b...) của từng môn học:
    [TABLE]
    [TR]
    [TD]
    ĐTB[SUB]cn[/SUB] =
    [/TD]
    [TD]
    a x ĐTB[SUB]mcn[/SUB] Toán + b x ĐTB[SUB]mcn[/SUB] Vật lí +...
    –––––––––––––––––––––––––––––––––
    Tổng các hệ số
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]



    3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số.

    4.
    Đối với các môn chỉ dạy học trong 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết qủa đánh giá, xếp loại cả năm học.

    Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm


    1. Loại giỏi,
    nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.

    2. Loại khá,
    nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.

    3. Loại trung bình,
    nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.

    4. Loại yếu:
    điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào ĐTB dưới 2,0.

    5. Loại kém: các trường hợp còn lại.

    6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

    a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K;
    b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
    c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
    d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.

    Chương IV

    SỬ DỤNG KẾT QUÀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
    Điều 14. Xét cho lên lớp hoặc không được lên lớp

    1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:

    a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
    b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).

    2. Học sinh thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
    a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
    b) Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
    c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình;
    d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm.

    Điều 15. Kiểm tra lại các môn học

    Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học loại yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 để kiểm tra lại. Điểm kiểm tra lại thay cho điểm trung bình cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

    Điều 16. Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè

    Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

    Điều 17. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
    1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
    2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.