Lịch sử 12 bài 21 - Xây dựng CNXH ở Miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở Mi

Chuyên mục 'Diễn đàn Lich Sử' bởi quynhgiao, 22 Tháng chín 2014.

  1. LỊCH SỬ 12 BÀI 21: XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)

    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    I. Tình hình và nhiệm vụ CM nước ta sau hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương

    * Tình hình:

    - Pháp rút khỏi miền Bắc 5/1955 và rút khỏi miền Nam 5/1956 nhưng chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử.
    - Ở miền Nam, Mĩ thay chân Pháp và đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
    - Nước ta tạm thời bị chia cắt làm 2 miền.

    * Nhiệm vụ CMVN trong thời kì mới:

    hàn gắn vết thương CT, khôi phục KT ở MB, đưa MB tiến lên CNXH; tiếp tục CMDTDCND ở MN, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.

    * Mối quan hệ giữa CM 2 miền:

    - Miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của CM cả nước, miền Nam là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN.
    - CM 2 miền có quan hệ gắn bó, phối hợp, tạo điều kiện cho nhau phát triển. Là quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến.

    II. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 – 1960)


    1. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)


    a) Hoàn thành cải cách ruộng đất:

    - Trong hơn 2 năm (1954 – 1956), miền Bắc tiếp tục hoàn thành cải cách ruộng đất, thu được khoảng 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ từ tay địa chủ chia cho hơn 2 triệu hộ nông dân.
    - Sai lầm: đấu tố tràn lan, thô bạo, nhầm lẫn. Được sửa chữa kịp thời trong năm 1957.
    - Sau cải cách, bộ mặt nông thôn MB thay đổi (giai cấp địa chủ căn bản bị xóa bỏ; nông dân đã làm chủ nông thôn), khối liên minh công nông được củng cố.

    [​IMG]
    Nhân dân phấn khởi nhận ruộng trong cải cách ruộng đất

    b) Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1955 – 1957)

    2. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển KT – XH (1958 – 1960) (đọc thêm)


    III. Miền Nam ĐT chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 – 1960)


    1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1959) (đọc thêm)


    2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)


    a) Điều kiện lịch sử (nguyên nhân bùng nổ):

    - Những năm 1957-1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng (ban hành đạo luật đặt CS ngoài vòng p/luật, luật 10/59 cho phép giết hại bất cứ người yêu nước nào…). (Shopkienthuc.Net) Cuộc ĐT của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi có một biện pháp quyết liệt để đưa CM vượt qua khó khăn.
    - Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực CM đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
    [​IMG]

    b) Diễn biến và kết quả:
    - Phong trào từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi) đã lan rộng khắp miền Nam, tiêu biểu là ở Bến Tre.
    - Ngày 17-1-1960, cuộc “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày, rồi nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền địch.
    - Đồng khởi nhanh chóng lan ra khắp NBộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.. Ta đã làm chủ nhiều thôn xã ở Nam Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên.
    - Mặt trận DTGPMNVN ra đời (20/12/1960).

    c) Ý nghĩa:

    - Đánh dấu bước ngoặt của CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
    - Chấm dứt t/kì ổn định tạm thời của chế độ TD mới của Mĩ ở MN, mở ra t/kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.
    - Giáng một đòn nặng nề vào chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

    IV. Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất –kĩ thuật của CNXH (1961-1965)


    1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)


    a. Hoàn cảnh lịch sử:
    Giữa lúc cách mạng hai miền Nam – Bắc có những bước tiến quan trọng: miền Bắc thắng lợi trong việc khôi phục kinh tế và cải tạo quan hệ sản xuất, cách mạng miền Nam nhảy vọt sau “Đồng khởi”, Đảng Lao động Việt Nam tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III từ ngày 5 đến 10/9/1960 tại Hà Nội.

    b. Nội dung:

    - Đề ra nhiệm vụ chiến lược cho cách mạng cả nước và từng miền, chỉ rõ vai trò và mối quan hệ giữa CM 2 miền.
    + Cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với CM cả nước.
    + Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở MN có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN.
    + Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
    - Thông qua Báo cáo chính trị.
    - Thông qua Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH.
    - Bầu BCH Trung ương Đảng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất.

    c. Ý nghĩa:

    - Soi sáng những vấn đề chủ yếu của CMVN ở cả 2 miền Nam, Bắc.
    - Là kim chỉ nam cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng CNXH ở miền Bắc và thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.

    2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965)

    - Trong 5 năm (1961 - 1965), MB lấy XD CNXH làm trọng tâm.
    - Công nghiệp được ưu tiên đầu tư xây dựng. Giá trị sản lượng CN nặng năm 1965 tăng gấp 3 so với năm 1960.
    - Nông nghiệp: xây dựng HTX NN bậc cao. Nhiều HTX đạt và vượt 5 tấn thóc trên 1 hécta.
    - Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
    - Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, liên tỉnh, liên huyện... được củng cố.
    - Hệ thống GD từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh. y tế cũng được đầu tư p/triển.
    - MB còn chi viện cho tiền tuyến MN. Từ 1961 - 1965, MB đã đưa vào MN nhiều cán bộ, chiến sĩ và một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men,...

    * Ý nghĩa: Làm thay đổi bộ mặt MB; bước đầu XD cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH; chứng tỏ tính ưu việt của CNXH; MB trở thành hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn MN.

    V. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ (1961-1965)

    1. Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" Mĩ ở miền Nam


    a) Âm mưu:

    - Để đối phó với sự p/t mạnh mẽ của p/trào GPDT TG và phong trào CMMN, Tổng thống Mĩ G. Kennơđi đã đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” và thí điểm ở MN dưới hình thức “Chiến tranh đặc biệt”.
    - “CTĐB” là hình thức CT xâm lược TD mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện CT của Mĩ nhằm chống lại CM và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.

    b) Thủ đoạn:

    - Thực hiện KH Xtalây – Taylo (1961 - 1963) nhằm bình định MN trong vòng 18 tháng (và sau đó là KH Giônxơn – Mác Namara 1964 - 1965 bình định MN có trọng điểm trong 2 năm).
    - Mĩ tăng viện trợ quân sự và cố vấn quân sự, tăng nhanh lực lượng quân đội SG, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
    - Dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm tách dân ra khỏi CM (được xem là “xương sống” của “CTĐB”).
    - Hành quân càn quét tiêu diệt lực lượng CMMN. Tiến hành các hoạt động phá hoại MB nhằm ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam.

    2. Miền Nam chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ

    - Đáp ứng yêu cầu của cách mạng miền Nam: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960), Trung ương Cục miền Nam được thành lập (1/1961) và Quân giải phóng miền Nam ra đời (2/1961).
    - Quân dân MN kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, tiến công địch bằng 3 mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận) trên 3 vùng chiến lược(rừng núi, đồng bằng và đô thị).
    - Cuộc đấu tranh chống phá “ấp chiến lược” diễn ra quyết liệt. Cuối 1962, trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân MN vẫn do CM kiểm soát. Đến giữa 1965, địch chỉ còn kiểm soát 2.200 ấp.
    - Trên MT quân sự: chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/1963 chứng minh ta có thể đánh bại “CT ĐB”, dấy lên p/t “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
    - Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn như SG, Huế, ĐN phát triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc ĐT của Phật tử, của “đội quân tóc dài” làm cho ch/quyền Diệm suy sụp. Ngày 1/11/1963, Mĩ tiến hành đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm.
    - Đông - xuân 1964 - 1965, ta thắng lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), loại 1.700 địch, trong đó có 60 cố vấn Mĩ. Tiếp đó, xuân - hè 1965, ta giành thắng lợi ở An Lão (BĐ), Ba Gia (Q.Ngãi), Đồng Xoài (B.Phước). Chiến lược “CT ĐB” của Mĩ đã bị phá sản hoàn toàn.

    * Ý nghĩa:
    Đây là thất bại có tính chất chiến lược lần thứ 2 của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang “CT cục bộ” trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam.

    Bài tiếp theo: Bài 22 - Nhân dân hai miền trực tiếp đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược.


    B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    1. Tại sao Đảng Lao động Việt Nam chủ trương tiến hành đồng thời ở hai miền Bắc, Nam hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau trong thời kỳ 1954 – 1975? Nêu nội dung và ý nghĩa của chủ trương đó.
    2. Phong trào Đồng khởi: Nguyên nhân bùng nổ; Diễn biến; Kết quả và ý nghĩa.
    3. Vì sao nói: Phong trào Đồng khởi đã mở ra bước ngoặt của CMMN ?
    4.. Hoàn cảnh LS, nội dung và ý nghĩa của Đại hội Đảng toàn quốc lần III.
    5. Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong việc thực hiện “CT đặc biệt”. “CT đặc biệt” của Mĩ đã bị phá sản như thế nào?