Thực hành địa lý 11 : Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đố ngoại của Nhật Bản

Chuyên mục 'Diễn đàn Địa Lí' bởi vietnamhoc, 21 Tháng mười 2013.

  1. Download file tại đây



    Download file tại đây

    Phần kĩ năng : vẽ biểu đồ + nhận xét

    NHẬT BẢN: THỰC HÀNH
    TÌM HIỂU VỂ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN
    1.Vẽ biểu đồ hình cột:
    2.Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản:
    Hoạt động kinh tế đối ngoại
    Đặc điểm khái quát


    Tác động đến sự phát triển

    Xuất khẩu
    Sản phẩm công nghiệp chế biến


    -Thúc đẩy nền kinh tế trong nước
    phát triển.
    -Nâng cao vị thế của Nhật Bản
    trên thị trường thế giới.

    Nhập khẩu
    Sản phẩm nông nghiệp, năng lượng, nguyên liệu

    Cán cân xuất nhập khẩu

    Xuất siêu

    Các bạn hàng chủ yếu
    Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước ĐNÁ, NIC.....

    FDI
    Nhất thế giới


    ODA
    Nhất thế giới

    TRUNG QUỐC: THỰC HÀNH
    TÌM HIỂU VỀ SỰ THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC


    I. THAY ĐỔI TRONG GIÁ TRỊ GDP
    1. Tỉ trọng của Trung Quốc so với thế giới


    CÔNG THỨC TÍNH : TỈ TRỌNG = THẾ GIỚI / TRUNG QUỐC * 100
    Đơn vị %
    Năm
    1985


    1995
    2004

    Trung Quốc
    1,69


    2,4
    4,0

    Toàn thế giới
    100


    100
    100

    - Nhận xét:
    + GDP của Trung Quốc tăng nhanh, sau 19 năm tăng gần 7 lần.
    + Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng từ 1,93% năm 1985 lên4,03% năm 2004.
    + Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới.


    II. THAY ĐỔI TRONG SẢN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP
    - Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng giảm qua các năm
    - Từ năm 1985 đến năm 2004, nhìn chung các nông sản của Trung Quốc đều tăng sản lượng
    - Từ năm 1995 - 2000 một số nông sản giảm sản lượng ( lương thực, bông, mía)
    - Một số nông sản có sản lượng đứng đầu thế giới ( lương thực, bông, lạc, thịt lợn...)


    III. THAY ĐỔI TRONG CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHẨU


    Năm
    1985
    1995
    2004

    Xuất khẩu
    39,3 (141)
    53,5 (192)
    51,4 (185)

    Nhập khẩu
    60,7 (218)
    46,5 (167)
    48,6 (174)

    * Phần trong ngoặc đã đổi độ rồi


    - Vẽ biểu đồ tròn – Lấy xuất khẩu, nhập khẩu nhân với 3.6


    - Nhận xét:
    + Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại giảm vào năm 2004. Nhưng nhìn chung từ năm 1985 đến năm 2004 tỉ trọng xuất khẩu tăng.
    + Tỉ trọng nhập khẩu giảm từ năm 1985 đến năm 1995, sau đó lại tăng vào năm 2004. Nhưng nhìn chung cả thời kì giảm.
    + Năm 1985 Trung Quốc nhập siêu.
    + Các năm 1995, 2004 TQ xuất siêu.
    => Cán cân xuất nhập khẩu thể hiện sự phát triển của nền kinh tế TQ.




    KHU VỰC ĐÔNG NAM Á: THỰC HÀNH
    TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA ĐÔNG NAM Á


    1. Tìm hiểu về hoạt động du lịch ở khu vực Đông Nam Á
    a. Vẽ biểu đồ - biểu đồ cột


    b. Tính bình quân chi tiêu của mỗi lượt khách du lịch:
    Tổng chỉ tiêu du khách
    Bình quân chỉ tiêu =
    Số lượt khách

    Bảng số liệu: SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC CHẤU Á – NĂM 2003


    STT
    Khu vực
    Số khách du lịch đến (nghìn lượt khách)
    Chi tiêu của khách du lịch (triệu USD)
    Bình quân chỉ tiêu(USD)

    1
    Đông Á
    67 230
    70 594
    1050.0

    2
    Đông Nam Á
    38 468
    18 356
    477.2

    3
    Tây Nam Á
    41 394
    18 419
    445.0

    c. So sánh
    - Số khách ở khu vực ĐNÁ tăng trưởng chậm hơn khu vực ĐÁ,TNÁ
    - Tổng chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến khu vực ĐNÁ chỉ xấp xỉ khu vực TNÁ nhưng thầp hơn nhiều so với khu vực ĐÁ.
    - Chi tiêu của khách du lịch bình quân theo đầu người khi đến các khu vực: ĐÁ 1050 USD/người, ĐNÁ:477USD/ người, TNÁ: 445 USD/người
    =>Điều đó cho thấy các sản phẩm du lich cũng như trình độ phát triển du lịch của
    Nguồn: Sưu tầm​
     
    Last edited by a moderator: 15 Tháng một 2015