Câu nói Hay

50 Câu nói hay của Lão Tử về nhân sinh trong Đạo Đức Kinh | Kenhdaihoc.net

Lão Tử là một nhà tu luyện nổi tiếng và có ảnh hưởng lớn đến văn hóa Trung Quốc. Ngoài những triết lý của ông, rất ít thông tin về cuộc sống riêng tư của ông. Hãy cùng tìm hiểu về Lão Tử và những câu nói hay mà ông để lại nhé.

Lão Tử là ai?

Lão Tử là một trong những nhân vật chính của triết học Trung Quốc, ông được biết đến với tư cách là tác giả của Đạo Đức Kinh (經 經), người được biết đến là người sáng lập ra Đạo giáo (Dauzu) – một trong ba tôn giáo (hay còn gọi là Đạo giáo) . Như Tam giáo) đã có tác động lớn đến văn hóa Trung Quốc.

  • Tên Lão Tử trong tiếng Trung:
  • Tên của Lão Tử trong các văn bản phương Tây: Laotse, Laotse, Laotze, Laotso

Sự tồn tại của Lão Tử trong lịch sử Trung Quốc gây nhiều tranh cãi. Theo truyền thuyết, Lão Tử sống vào thế kỷ thứ sáu trước Công nguyên, nhưng nhiều học giả hiện đại tin rằng ông thực sự sống vào thế kỷ thứ tư trước Công nguyên. Ông là một ông già hói đầu với bộ râu rất dài màu trắng hoặc đen và thường được gắn trên lưng một con trâu.

Người ta cho rằng Lão Tử sinh ra ở thành phố Koo (苦 縣) thuộc nước Chu (楚), nay là Louis (鹿邑) thuộc tỉnh Hà Nam, vào những năm cuối của mùa xuân và mùa thu. Khi sinh ra Lão Tử là một người đàn ông kỳ lạ với mái tóc bạc trắng, vì phải nằm trong bụng mẹ suốt 70 năm, đó là lý do tại sao tên của Lão Tử được dịch là “Lão sư”.

READ  Những Câu Nói Hay Về đam Mê Xe Pkl | Kenhdaihoc.net

Trong một số sách ghi chép, Lão Tử tuy cùng thời nhưng lớn tuổi hơn Khổng Tử và làm thư ký trong thư viện của triều đình nhà Chu. Khổng Tử và Lão Tử bàn về phép xã giao và phép tắc, là nền tảng của Nho giáo. Lão Tử cho rằng việc khôi phục các phong tục của Khổng Tử thời nhà Chu để giúp mọi người tìm thấy hòa bình là không thực tế. Thần thoại Đạo giáo nói rằng những cuộc thảo luận này hữu ích với Khổng Tử hơn những cuộc thảo luận trong thư viện.

Sau đó, nhận thấy đất nước đang sụp đổ, Lão Tử đã cưỡi trên lưng một con bò đực, đi về hướng Tây từ Kane, rồi biến mất vào sa mạc rộng lớn. Trước khi lên đường đến sa mạc, một người gác cổng tên là Deuan Hee ở cửa tây đèo Hàm Cốc đã nhờ Lão Tử ghi chép lại những kiến ​​thức của mình, để lại cuốn sách “Dao de Kine”. Nhưng cũng có giả thuyết cho rằng tác giả của Lão Tử, Dao de Kine, là một hậu duệ vô danh của Lão Tử.

Xem thêm: Những lời hay ý đẹp của Khổng Tử dạy người quân tử cách sống

Lão Tử những câu nói hay trong cuộc sống

  1. Nếu bạn muốn mọi thứ, bạn phải từ bỏ mọi thứ.
  2. Nếu bạn biết rằng mọi thứ đang thay đổi, thì bạn không nên cố gắng giữ lại bất cứ điều gì.
  3. Lo cho người thắng thì hoang mang, lo cho mình thắng thì yên ổn.
  4. Hiểu người khác là khôn ngoan, hiểu chính mình mới là khôn ngoan chân chính.
  5. Không xung đột nữa, ma quỷ tự biến mất.
  6. Những người muốn chứng tỏ bản thân không biết mình là ai.
  7. Những khởi đầu tốt đẹp thường ẩn chứa những kết thúc buồn.
  8. Hãy để mọi thứ diễn ra tự nhiên.
  9. Nhu lấy dây cương, tĩnh về động.
  10. Nếu bạn muốn ký hợp đồng, hãy để nó giãn ra trước. Nếu bạn muốn đầu hàng, hãy để anh ta nhảy ra ngoài. Nếu bạn muốn điều gì đó, trước tiên bạn phải tha thứ cho nó.
  11. Nếu con người có thể hiểu rằng anh ta không có gì thiếu sót, thì cả thế giới đều thuộc về anh ta.
  12. Người khôn ngoan là người biết những gì mình không biết.
  13. Hãy chú ý đến sự chấp thuận của người khác và mọi người sẽ bị thu phục.
READ  Tải mẫu hóa đơn giá trị gia tăng File Excel | Kenhdaihoc.net
Tốt cho không-hay-Cao-Lao-bạn-woo-3
  1. Vô định hình là bình yên nhất.
  2. Ai nghe theo lời nguy, hứa liều, nhưng khó giữ lời hứa.
  3. Gương sáng và bụi. Linh hồn ở trong, khát vọng không kết nối.
  4. Khi bạn chỉ đơn giản là hài lòng với bản thân, không so sánh hay cạnh tranh với bất kỳ ai, mọi người sẽ tôn trọng bạn.
  5. Chỉ cần có dục vọng, người ta chỉ có thể đoán được sự chật hẹp thể hiện ra bên ngoài, chứ không thể đoán được thế giới sâu xa hơn bên trong.
  6. Hạnh phúc sinh ra trong đau khổ, đau khổ ẩn chứa hạnh phúc.
  7. Biết là đủ, nghĩa là đủ. Biết nhàn hạ có nghĩa là nhàn hạ.
  8. Những người muốn kiểm soát người khác thường không kiểm soát được chính mình.
  9. Những người muốn thể hiện mình sẽ tự phủ bóng mình lên.
  10. Nếu bạn có thể nhìn vào tâm trí của mình, bạn có thể tìm thấy tất cả các câu trả lời.
  11. Người lao về phía trước không thể đi xa được.
  12. Hành trình ngàn dặm bắt đầu bằng một bước.
Talk-or-treatment-in-woo-2

Xem thêm: Our Jack – Nguồn động lực khởi nghiệp lớn cho giới trẻ

Một câu nói hay của Lão Tử trong Đạo Đức Kinh

  1. S chính tả: Fichang dồi dào và duyên dáng. ، Từ Hán Việt: Đạo diễn khả thi, đạo diễn xuất sắc. Sự nổi tiếng nổi tiếng, sự nổi tiếng tuyệt vời. Đại dịch: Đạo giáo không còn là một tôn giáo bình thường. Tên bạn có thể tiếp cận không còn là một tên thông thường.
  2. S chính tả: Wúmíng tiāndì zhī shǐ; yǒumíng wànwù zhī mǔ. Từ Hán Việt: Không tên trời đất chi thủy; Đặt tên cho mọi thứ mô hình. Đại dịch: Vô danh là gốc của trời đất, là tên mẹ của vạn vật.
  3. S chính tả: Gùcháng wú, yù yǐ guān qí miao; yǒu, yù yǐ guān qí jiǎo. Từ Hán Việt: Không ngừng cố gắng vào, dục vọng của ma thuật. Thường thức, phong lưu chi thân. Đại dịch: Vì vậy, thường không có mong muốn nhìn thấy nơi tuyệt vời của chúng tôi. Quan hệ tình dục thường xuyên để xem các hạn chế (sử dụng).
  4. S chính tả: Tianchángdìjiǔ. Tiāndì suǒyǐ nén zhǎng qiě jiǔ zhě, yǐ qí gibran zìshēng, quzdar thngshēng. Từ Hán Việt: Thiên đường trần gian Thiên đường và Trái đất là lý do họ có khả năng buông bỏ 9 Giả, bởi vì họ không được sinh ra một cách tự nhiên và có khả năng sống mãi mãi. Đại dịch: Trời dài, đất dài. Trời đất muôn năm không vì mình mà sống cho nên muôn đời.
  5. S chính tả: Zhirin Zhi Zhi, Zhi Zhi Zhi Mina. Từ Hán Việt: Ba người, trí tuệ của họ không đáng kể. Đại dịch: Biết người khác là khôn, biết mình là nhẹ.
  6. S chính tả: Gù shànrén zhě, Bùshànrén zhī shi; Bồi thường Ren Zhi, Sean Ren Zhi Zi. Bồi thường Qi Shi, Bồi thường Ai Zi, Sui Zhi Da Mi, Shi Wei Yao Miao. Từ Hán Việt: Người tốt đã thử những giáo viên giả mạo và vô lương tâm. Người xấu dành riêng cho người tốt. Sư tôn quý cũng không, tình tư tuy đại ngu si, thị giác kém. Đại dịch: Vì vậy, người tốt là thầy của người xấu. Người xấu giúp người tốt. Không quý trọng người tốt, không thích người xấu, thì dù là người sáng suốt, vẫn còn mê lầm. Trong đó có bí mật cơ bản.
  7. S chính tả: Gu Yangshun Guan Shen, hoặc Jia Guan Jia, Yi Xiang Guan Xiang, Yang Bang Guan Bang, hoặc Tianshia Guan Tianshia. Wú hihiyǐ zhī tiānxià chiên? Y cǐ. Từ Hán Việt: Tri kỷ để được, nhà quýt, quýt, quan, bang, người của thế giới. Ngô ha ha tri thiên tai nhân? Có thử Đại dịch: Cho nên xét thân bằng xác, xét nhà bằng nhà, xét làng bằng làng, nước bằng nước, thế giới bằng thiên hạ. Làm thế nào để chúng ta biết thế giới? Dù sao thì cũng cao.
  8. S chính tả: Róuruò sheng gāngqiáng. Từ Hán Việt: Điểm yếu chiến thắng sức mạnh. Đại dịch: Sử dụng sự linh hoạt để đánh bại kẻ mạnh.
  9. S chính tả: Tianwǎnghuihuī, shū ér bù shi. Từ Hán Việt: Cú thiên đường là đẹp, bé không phải thất vọng. Đại dịch: Lưới thiên đường trong suốt, mỏng nhưng không bị xuyên thủng.
  10. S chính tả: Shèn zhōng ru shǐ, zé wú đăng shi. Từ Hán Việt: Thận bình thường như nước, quy luật bất khả xâm phạm. Đại dịch: Hãy cẩn thận từ đầu đến cuối, công việc sẽ không bị hư hỏng.
  11. S chính tả: Tian Zhi Parkhir, Comedy Compensator; Shangran Zhi Bo, Weir Fuzheng. Từ Hán Việt: Thiên Chí Đạo không hại trẻ nhỏ. Các nhà lãnh đạo tôn giáo, trẻ em, không chiến đấu. Đại dịch: Đạo có ích nhưng không có hại. Các hiền nhân của Đạo làm việc mà không có chiến tranh.
  12. S chính tả: هوو خی فو ژی suǒ yǐ, fú xi huò zhî suǒ fú. Từ Hán Việt: Vui hề hề, vui hề hề quen rồi. Đại dịch: Họa là cơ sở của phúc, phúc là chỗ ẩn chứa những nguy hiểm.
Tốt cho không-hay-Cao-Lao-bạn-woo-1
  1. S chính tả: Ít nhất bù wèi wēi, zé dà wēi zhì. Từ Hán Việt: Mọi người không sợ, họ là một người có quyền lực lớn. Đại dịch: Mọi người không tôn trọng uy tín và ý chí lớn.
  2. S chính tả: Shì yǐ shèngrén zì zhī جبران زی جیان; zì’ai Bù zì guì. Gùquù bǐ qǔ cǐ. Từ Hán Việt: Tất nhiên, bản thân các thánh cũng không có ý kiến ​​gì về mình. Kiêu ngạo Cố gắng tỏ ra bướng bỉnh Đại dịch: Đây là lý do tại sao thánh nhân biết mình và không muốn người khác biết, yêu thương mình mà không có sự tôn trọng. Vì vậy, hãy buông bỏ cái khác và giữ cái này.
  3. S chính tả: wèi sǐ, naihé yǐ sǐ jù zhī? Ruò shǐ minh wèi sǐ, ér wéi qí zhě, wú dé zhí ér sha zhī, shú gǎn? Từ Hán Việt: Người ta không sợ chết, để than thở về cái chết của ông già? Lịch sử thường dân sợ chết, nhi tử kỳ quái, ngô chấp thủ nhi tử, mẫn cảm? Đại dịch: Khi người ta không sợ chết, thì làm sao cái chết có thể khiến họ sợ hãi?
  4. S chính tả: Cái bướu được nén lại. جین قوز; Bù g wn wéi tiānxià xiān, nén gù gì q. Zhǎng. Từ Hán Việt: Của lòng dũng cảm tiềm ẩn; Tiết kiệm tiềm năng quảng cáo; Vô cảm đến thế giới thứ nhất, cố gắng trở thành mỏ khí. Đại dịch: Đào ra phải dũng cảm. Tiết kiệm nên rộng rãi. Không dám đứng trước mặt người ta thì sẽ được khen.
  5. S chính tả: Gizhi Shan Wei Bao Zh, Fei Min Mine, Jiang Yu Zhi. Từ Hán Việt: Cổ Chí thiện đức, người khôn thì ngu, tương lai thì ngu. Đại dịch: Trước đây, những người thực hành đường lối không dạy người ta lừa dối, nhưng giữ họ trong sạch.
  6. S chính tả: Gù Bkě dé ér Qīn, Bùkě dé ér Shū; Búkě dé ér lu, Bôkě dé ér hài; Búkě dé ér guì, Bôkě dé ér Jiàn. Gu wéi tiānxià guì. Từ Hán Việt: Cố gắng có con, không có khả năng sinh con; Không thể chấp nhận trợ cấp trẻ em, không thể chấp nhận thương tật trẻ em; Bất khả tư nghị quý, bất khả đắc tiện. Hãy thử thế giới quý giá. Đại dịch: Cho nên thân thể không tốt không phải chị em, không có lợi, không có hại, không quý, không thoải mái. Do đó, có giá trị nhất trên thế giới.
  7. S chính tả: Dao Zhi Zun, De Zhi Gui, Fu Ma Zhi Miner Ziran. Từ Hán Việt: Đạo Chi, Đạo Đức, Fu McChi Mahi thường tự nhiên. Đại dịch: Không ai cho cái cao cả của đạo đức, nhưng đạo đức vốn dĩ là cái cao cả.
  8. S chính tả: Shì yǐ wànwù mobù zūn boo ér guì dé. Từ Hán Việt: Khát khao mọi thứ là bất chấp và cao thượng. Đại dịch: Mọi thứ đều kính trọng Đạo và trân trọng các bậc hiền đức.
  9. S chính tả: Xinzhě, wú xinzhī; buxxin zhě, wú yì xinzhī; Đôi giầy đen. Từ Hán Việt: Người tin, ngô thiếc là gì; Tín chi giả, Tín chi ngô diệc dã; Đức tin. Đại dịch: Tin tưởng những người đáng tin cậy và tin tưởng những người không đáng tin cậy, như vậy mọi người đều trở nên đáng tin cậy.
  10. S chính tả: Ren Zhi Sua Jiao, Wu Yi Jiaoji. Qiángliáng zhěùdé qí sǐ, wú jiang yǐwéi jiàofù. Từ Hán Việt: Cao đẳng nhân chi, thu diệc chi dục. Người đàn ông mạnh mẽ đột ngột qua đời vì sự nghiệp dạy dỗ của cha. Đại dịch: Người xưa dạy gì, giờ chúng ta học: Dùng bạo lực cho đến chết. Đây là những lời của sư phụ tôi.
  11. S chính tả: Qián shí zhě, boo zhī huá, ér yú zhī shǐ. Shì yǐ dàzngayfū chu qí ôu, ​​báo jū qí bù; chu qíshí, bồi jū qí huá. Gùquù bǐ qǔ cǐ. Từ Hán Việt: Tiền giả, đào chi hoa, ngu thủy chi nhi. Ông lớn này là nước hậu hiện đại, dù có bao nhiêu tiền cũng được. Bất động sản, bất động sản. Cố gắng tỏ ra bướng bỉnh Đại dịch: Nhân tài là vinh quang của Đạo và là đầu mối của sự ngu dốt. Vì vậy, ông lớn tránh mỏng nơi dày, tránh hào nhoáng nơi thực. Tức là bỏ cái kia (bóng, mỏng) và giữ cái này (dày, đáng chú ý).
  12. . chính tả: rén wéi zhī ér wú yǐwéi; shang yì wéi zhī ér yǒu yǐwéi. Từ Hán Việt: Con người cấp cao không có lý do. Ý nghĩa cao siêu của Ngụy Chi Chi Ngụy. Đại dịch: Người có đức tính tốt làm việc thiện một cách chân thành và không có mục đích gì. Những người có tấm lòng cao cả làm những gì họ muốn làm (có sự so sánh giữa những gì nên làm và những gì không nên làm).
  13. S chính tả: Shin Yan đền bù từng thứ, mỗi Yan đền bù. Từ Hán Việt: Ngôn ngữ bất trung, ngôn ngữ bất trung. Đại dịch: Lời nói thật lòng không phải là hoa. Hùng biện là không trung thực.
Cau-Noi-Hay-Cua-Lao-Tu-VOH

Lão Tử là một nhân vật bí ẩn trong lịch sử Trung Quốc, nhưng điều đó không làm cho những câu nói hay của Lão Tử biến mất mà thậm chí còn được mở rộng và được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống.

Nguồn ảnh: Internet

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud