Lương

Công thức tính lương theo quy định năm 2022 | Kenhdaihoc.net

Lương giáo viên phổ thông được xác định như thế nào? Cách tính lương năm 2022? Đây là những vấn đề được nhiều người quan tâm. Để biết thêm và hiểu chi tiết các cách tính cụ thể qua bài viết này. Xin vui lòng tham khảo.

Theo thông tư liên tịch số: 22/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV ngày 25 tháng 9 năm 2015 thì bảng lương chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 22/2015 / TTLT. -BGDĐT-BNV ghi cụ thể như sau:

  • Đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức hạng A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến 6,38).
  • Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được áp dụng hệ số lương của viên chức hạng A1 (từ hệ số lương 2,34 đến 4,98).
  • Đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức nhà nước A0 (từ 2,10 đến 4,89).

Xem thêm: Mức lương của giáo viên tiểu học và công thức tính lương năm 2022

Bảng hệ số lương của giáo viên THCS

Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục 2019 là: Hạng I, II, III. Đối với những giáo viên thực hiện không đúng quy định sẽ có chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bậc 4.

READ  Cách tính lương shipper Giao hàng nhanh chi tiết nhất | Kenhdaihoc.net

Theo quy định, việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên phổ thông cần căn cứ vào vị trí việc làm mà người đó đang đảm nhiệm và đáp ứng các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp. Đến thời hạn bổ nhiệm không được kết hợp nâng ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Giáo viên mới tuyển dụng có trình độ học vấn đối với ngạch chức danh nghề nghiệp không cao hơn ngạch đã đăng ký.

Phụ cấp ưu đãi Thu nhập của giáo viên cao nhất tăng lên 12936 triệu triệu đồng mỗi tháng. Mức thấp nhất khoảng 4.015.000 triệu mỗi tháng.

Lương giáo viên THCS: Công thức tính lương theo quy định năm 2022 - Ảnh 1
Bảng hệ số lương của giáo viên THCS

Xem thêm: Lương giáo viên mẫu giáo: công thức tính và bảng hệ số lương hiện hưởng

Thang lương giáo viên trung học cơ sở

Mức lương của giáo viên trung học cơ sở, hạng 1

Cần thiết:

  • Bằng cử nhân trở lên trong ngành giáo dục hoặc lĩnh vực liên quan.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên phổ thông.
  • Trình độ ngoại ngữ bậc 3 Phù hợp với năng lực ngoại ngữ bậc 6 đối với Việt Nam.
  • Có trình độ tin học, sử dụng công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông,
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên cấp 1 THCS.

– Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I tính theo hệ số lương Viên chức loại A2 nhóm A2.2. (Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Mức 2 lương của giáo viên phổ thông

Cần thiết:

  • Tốt nghiệp cử nhân sư phạm trở lên hoặc tương đương tương đương.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên phổ thông.
  • Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Có trình độ tin học đạt tiêu chuẩn.
  • Có trình độ CNTT cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS.

– Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học hạng II tính hệ số lương viên chức bậc A1 (từ hệ số lương 2,34 đến 4,98).

Lương giáo viên THCS: Công thức tính lương theo quy định năm 2022 - Ảnh 2
Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở

Quyền của giáo viên trung học cấp ba

Các yêu cầu bao gồm:

  • Có bằng cử nhân sư phạm trở lên hoặc tương đương trở lên mới có thể tham gia giảng dạy.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên THPT.
  • Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo Khung năng lực bậc 6 của Việt Nam
  • Có trình độ tin học, sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

– Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng 3 được áp dụng theo hệ số lương cơ sở A0 (từ hệ số 2,10 đến 4,89).

Xem thêm: Tiết lộ về quyền của giáo viên tiếng Anh tuyệt vời

Công thức tính lương giáo viên THCS

Công thức tính lương của giáo viên trung học cơ sở như sau:

Hệ số lương x Lương cơ bản

Với mức lương cơ bản từ 1/7/2020: 1.600.000đ / tháng.

Hy vọng rằng những chia sẻ hữu ích này sẽ giúp bạn hiểu được lương giáo viên phổ thông và cách tính lương theo chính sách hiện hành. Đây là kiến ​​thức cơ bản để các bạn đang theo học ngành sư phạm tìm hiểu mức lương thực nhận khi ứng tuyển. Tuyển dụng giáo viên. Đừng quên cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích NewsTimviec Làm hài lòng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud