Bài 1: Tìm hiểu sơ lược về hệ điều hành linux

butchimau

Biên tập viên
Bài 1: Tìm hiểu sơ lược về hệ điều hành linux

1.1 Sử dụng dòng lệnh trong Fedora
Có nhiều nhiệm vụ quản lý hệ thống có thể xử lý với nhiều giao diện quản lý bằng đồ họa với Fedora .Tuy nhiên , hầu hết những người dùng đều sử dụng dòng lệnh dành cho việc quản lý hệ thống bởi vì chúng tìm kiếm nhanh hơn ,nhiều sự thích hợp hơn giữa các phiên bản khác nhau của Linux và dễ dàng hơn trong việc đăng nhập từ xa .Dòng lệnh này còn được gọi xem là cửa sổ Shell ,bởi vì lệnh này là quá trình của việc gọi chương trình Shell ,Những shell chuẩn trong hệ thống Fedora là Bourne-again shell (bash)

ở đây tôi đặt ra câu hỏi là bạn sẻ sử dụng dòng lệnh này như thế nào ?
Nế u như bạn đăng nhập vào trong hệ thống bằng giao diện đồ họa thì việc đăng nhập vào để dùng dòng lệnh là chương trình terminal .Chọn những options Applications --> Accessories --> Terminal (System -->Terminal in KDE) , ngoài ra , bạn có thể click chuột phải vào nền desktop và chọn dòng lệnh phía dưới KDE .
.

1.2 Các phím chỉnh sửa hữu dụng

Mũi tên trái Di chuyển các ký tự sang trái
Mũi tên phải Di chuyển các ký tự sang phải
Backspace Xóa các ký tự qua phía trái trên dòng lệnh
Delete Xóa các ký tự từ phía bên phải đi ngược lại
Ctrl-U Xóa khởi động của dòng lệnh
Ctrl- mũi tên trái Di chuyển một từ qua phía trái
Ctrl-mũi tên phải Di chuyển một từ qua phía phải
Esc ,DAlt-D xóa từ kết thúc đang hiện hành
Esc,BackspaceAlt -Backspace xóa từ đầu hiện hành
HomeCtrl-A Đến dòng khởi đầu
EndCtrl-E Đến dòng kết thúc


Với các phím lên xuống , bạn có thể di chuyển đến các dòng lệnh đã được thực hiện trước đó .Tính năng này dễ dàng giúp cho bạn thực hiện lại những dòng lệnh mà bạn đã dùng .
Bạn cũng có thể tìm liếm cho các dòng lệnh phiên bản trước bằng cách nhấn Ctrl-R ,và sau đó gõ một vài ký tự được xuất hiện trong dòng lệnh .

Ví dụ , nếu trước đó bạn đã gõ cat/etc/hosts và bạn nhấn Ctrl-R và gõ hos , cat/ect/hosts có thể xuất hiện .

1.3 Dòng lệnh gốc (root) giống như là superuser

Tài khoản superuser ,root ,cũng được gọi là tài khoản đặc quyền , đăng nhập vào root yêu cầu có nhiều dòng lệnh của người quản trị hệ thống .Mặc dù nó chỉ là tạm thời cho việc dùng tài khoản root với tất cà thời gian trong người dùng trên máy tính đơn .Nó thật là tệ vì Fedora cho rằng bạn biết những gì bạn đang làm và những gì sẽ không làm cho việc làm lại lần nữa nếu như bạn nhập những dòng lệnh nguy hiểm .và nó vừa mới thực thi xong .Nếu bạn sử dụng tài khoản root , dòng lệnh không đúng có thể là nguyên nhân gây ra nhiều thiệt hai hơn là dùng những tài khoản thông thường để thực thi

Mặc dù bạn có thể dùng tài khoản root ngay lập tức , nó thường được bảo vệ nhiều tính đặc quyền của root chỉ khi cần thiết , sử dụng su (chuyển người dùng) dòng lệnh


Code:
$ su
Password:
root-password
#

Khung Shell sẽ thay đổi ký tự cuối (#) thay cho ($) khi bạn dùng chế độ root . Nhấn Ctrl-D hoặc gõ vào chữ exit để thoát việc đăng nhập superuser và quay trở lại đến khung shell
1.4 Thông báo lỗi trên Linux

Nhiều dòng lệnh trên Linux chỉ xuất ra thông báo nếu có một vài từ sai . Cho ví dụ , nếu bạn cố gắng loại bỏ tập tin sử dụng lệnh rm , không có thông báo nào sẽ hiển thị nếu bạn xóa thành công , Nhưng nó sẽ thông báo lỗi được phát sinh ra nếu nó không chứa những tập tin đó .
Code:
$ rm barbeque
rm: cannot remove \Qbarbeque ': No such file or directory

Thông báo lỗi được khởi động và kết hợp với cái tên trên dòng lệnh để tạo ra một tin báo cho phù hợp với lỗi trên

1.5 Thoát khỏi khung shell
Bạn có thể thoát khỏi khung shell bằng cách nhấn Ctrl-D hoặc gõ exit . Nếu bạn sử dụng terminal window , bạn không chó nhiều chương trình đang chạy , bạn có thể đơn giản thoát ra bằng cách nhấn vào button X trên thanh chủ đề

Chúng làm việc như thế nào ?
màn hình shell là quản lý bằng bash ,bash là cái tên được kế vị của tổ chức Unix shell , sh, và nó cũng được biết đến giống như là Bourne shell . bash là dòng lệnh chỉnh sửa ,lệnh giải thích , điều khiển công việc và ngôn ngữ lập trình

Khi bash nhận được lệnh , nó cắt nó thành những từ và dùng globbing để giải thích nhiều tên tập tin nhập nhằng , kế đến ,bash sẽ kiểm tra những gì nó thấy nếu từ đầu tiên là xây dựng lệnh . Nếu không điều thú vị đó ở bên ngoài lệnh hoặc chương trình và tìm kiếm ở danh sách trong thư mục để tìm chương trình . Nó thưc thi chương trình đó , băng qua những từ khác tới chương trình như là những lý lẽ . Hầu hết , tất cả những dòng lệnh trên Linux là những chương trình mở rộng .

1.6 Nói chung , lệnh trên Linux chấp nhận 3 lý lẽ như sau

1.6.1 Những chọn lựa (options)
khởi động với một dấu nối hoặc hai dấu nối (- or --) và chỉnh sửa những hoạt động dòng lệnh . Ví dụ : ls (list-files) lệnh sẽ bao gồm ẩn những tập tin trong khi nó xuất ra nếu -a là lý lẽ được cho , và sẽ có danh sách gồm những thông tin chi tiết vể những tập tin khi -l là chọn lựa đặc biệt . Những chọn lựa đặc biệt này có thể sử dụng riêng lẻ , sử dụng theo nhiều thứ tự hoặc kết hợp sau khi nối nếu tất cả chúng là sử dụng dấu nối
Code:
$ ls -l
$ ls -a
$ ls -l -a
$ ls -a -l
$ ls -al
$ ls -la

Những lý lẽ về vị trí (positional arguments)

Những ý nghĩa được ghi nhận theo thứ tự đặc biệt .
Cho ví dụ :
cp (copy) lệnh chấp nhận hai hoặc nhiều hơn với các tên tập tin
Code:
$ cp one two


one là tên của file sao chép ,và two là tên cho việc copy mới , Nếu bạn hoán chuyển vị trí của cả hai luận lý này , điều đó có nghĩa là dòng lệnh bị thay đổi . Những chọn lựa có thể thay thế trước đó , ở giữa , hoặc sau khi đưa ra những lý lẽ về vị trí .Thông thường , mọi người xem vị trí của việc chọn lựa này là không quan trọng .

1.6.2 Những chọn lựa với giá trị (Options with a value)

Kết hợp những chọn lựa với những lý luận về vị trí .Việc chọn lựa giá trị có thể chỗ trước hoặc sau khi đưa ra luận lý khác ,nhưng giá trị này phải được thay thế ngay sau khi chọn lựa xong .

Cho ví dụ , lệnh ls chấp nhận chọn lựa -w , việc chọn lựa đặc biệt này cho thấy những mong muốn phát triển rộng ra bên ngoài trong các ký tự .Có thể kết hợp với những chọn lựa -a và -l trong nhiều thứ tự ,miễn là con số ngay lập tức sau -w :
Code:
$ ls -a -l -w 60
$ ls -w 60 -al
$ ls -l -w 60 -a
$ ls -l -w60 -a
$ ls -alw60

Đăng nhập vào chế độ hiển thị ký tự khi sử dụng giao diện đồ họa
Fedora khi cấu hình cho phép bạn đăng nhập sử dụng sự kiện hiển thị ký tự nếu đang dùng giao diện đồ họa .Trong sự kiện này , bạn có thể đăng nhập vào 6 lần , sử dụng những IDs giống hoặc khác nhau .
Cái chính ở đây chính là Virtual Terminals (VTs) .Chúng có 12 VT khác nhau để có thể dễ dàng trong việc đăng nhập .VT1 đến VT6 cấu hình cho các chế độ ký tự đăng nhập , VT7 sử dụng để đăng nhập trong giao diện đồ họa và VT8 đến VT12 không dành cho những người dùng bình thường .
Việc chuyển đổi giữa các VT , nhấ Ctrl-Alt và các phím chức năng dành cho virtual terminal mà bạn đăng nhập (Ctrl-Alt-F1 cho VT1 , Ctrl-Alt-F7 cho VT7 ...)
Tìm kiếm những chương trình ở các vị trí .
kiểu , cái gì , ở đâu là những lệnh cung cấp những thông tin các vị trí của chương trình .
kiểu sẽ nói cho bạn câu lệnh là vị trí ở đâu trên nhiều vị trí khác nhau ,lưu trữ trong shell một cách nhanh chóng bởi vì các dòng lệnh này sẵn sàng được dùng .Nếu ó nhiều hơn một lệnh với cái tên giống nhau ,vị trí chỉ ra chính là cái đầu tiên mà chúng tìm thấy $PATH:


Code:
$ type cat
cat is hashed (/bin/cat)

Có nhiều cái giống nhau nhưng lệnh chỉ ở vị trí
Code:
$ which cat
/bin/cat

Nơi sẽ chỉ ra tất cả vị trí trong câu lệnh ,chạy dọc theo những vị trí của tài liệu
Code:
$ whereis cat
cat: /bin/cat /usr/share/man/man1p/cat.1p.gz /usr/share/man/man1/cat.1.gz

1. Login vào hệ thống bằng một user bình thường
2. Chuyển lên quyền root bằng lệnh su


su - root3. Back up file cấu hình trước khi edit

cp /etc/pam.d/gdm /root4. Tiến hành edit file

vi /etc/pam.d/gdm5. Tìm đến dòng

auth required pam_succeed_if.so user != root quietThêm ký tự # ở đầu dòng đó để nó trở thành 1 dòng comment và không còn tác dụng

#auth required pam_succeed_if.so user != root quiet6. Làm tương tự với file /etc/pam.d/gdm-password
7.Lưu và đóng file lại, sau đó logout khỏi user hiện tại và login lại bằng root
Lệnh thống kê dung lượng thư mục Linux
[[email protected] webhostings]# du -sh *
Bài viết này không nói về cách cài đặt mà đi vào chi tiết, sau khi cài đặt xong sử dụng như thế nào.Đầu tiên bạn cần login vào hệ thống, bạn login vào với user root, mật khẩu do bạn đặt lúc cài đặt.User root là user có quyền tối cao (hay quyền cao nhất đối với một hệ thống Unix).Để xử dụng dòng lệnh bạn cần bật command shell lên, cái này tương tự như MS DOS của windows.
[[email protected] ~]#

7. Bạn xem thông tin về user mình đang login bằng lệnh: id

[[email protected] ~]# id
uid=0(root) gid=0(root) groups=0(root),1(bin),2(daemon),3(sys),4(adm),6(di sk),10(whe el) context=root:system_r:unconfined_t:SystemLow-SystemHigh

Các chỉ số uid và gid sẽ cho biết quyền hạn của bạn trên hệ thống. 0 là quyền cao nhất rồi.Bây giờ bạn muốn login với user mới bạn sử dụng lệnh : useradd

[[email protected] ~]# useradd quantrihethong

vậy là bạn đã có user mới là quantrihethong trong hệ thống.Lệnh useradd có rất nhiều tham số khác nhau, để xem chi tiết bạn dùng lệnh man

[[email protected] root]$ man useradd

Lúc trước khi tạo user quantrihethong chúng ta chưa tạo mật khẩu, bây giờ tạo mật khẩu cho user này, bằng lệnh passwd.

[[email protected] ~]# passwd quantrihethong

Changing password for user quantrihethong .

New UNIX password:

Sau đó nhập mật khẩu vào.Để chuyển sang user này bạn dùng lệnh : su

[[email protected] ~]# su quantrihethong

bạn kiểm tra lại bằng cách đánh lệnh : id

[[email protected] root]$ id
uid=501(quantrihethong) gid=501(quantrihethong) groups=501(quantrihethong) context=root:system_r:unconfined_t:SystemLow-SystemHigh

Tiếp theo là các lệnh cơ bản với thư mục :Bạn cần biết hiện tại đang ở thư mục nào bạn dùng : pwd

[[email protected] root]$ pwd
/root

Vậy là user quantrihethong đang ở thư mục /root.Các lệnh về thư mục ở trên unix tương tự như trên MS DOS của windows, chỉ có một số điểm khác biệt.Lệnh ls sẽ tương đương với dir.

rm : xóa file

rmdir : xóa thư mục

mv : di chuyển hoặc đổi tên file

cp : copy file, thư mục

cd : chuyển thư mục

1.8 Thực hành :

[[email protected] root]$ ls
ls: .: Permission denied

Vậy là lỗi rồi, user quantrihethong không có quyền sử dụng lệnh ls. Lúc trước khi tạo user tôi chưa thêm shell cho user nên user sẽ không có quyền sử dụng lệnh này. Bây giờ tôi sẽ thêm shell cho user.Trước tiên cần chuyển về user root bằng lệnh : su root, nó sẽ hỏi mật khẩu --> nhập mật khẩu của root vào.Bạn dùng lệnh : usermod để thay đổi thông tin người dùng, cú pháp như sau:

SYNTAX
usermod [options] [user]

Bạn chưa biết shell nằm ở đâu, nên cần dùng lệnh whereis để xem vị trí của shell

[[email protected] ~]# whereis bash
bash: /bin/bash /usr/share/man/man1/bash.1.gz

[[email protected] ~]# usermod -s /bin/bash quantrihethong

Tiếp theo lại su về user quantrihethong

[[email protected] root]$ ls
ls: .: Permission denied

a ah, vẫn bị lỗi. Vậy là không phải rồi, lúc này ta đã hiểu sai. Không phải user quantrihethong không có quyền dùng shell,vì vẫn dùng được lệnh pwd,... Mà là user quantrihethong không có quyền đối với thư mục /root

Đây là điểm rất khác biệt với windows, ở Unix phân quyền rất chặt chẽ dựa theo các quyền :

Read - Write - Execute (Đọc - Ghi - Thực thi)

Các quyền này được thể hiện bằng ký hiệu : r - w - x hoặc 4 - 2 -1

Và với một thư mục quyền sẽ được phân cho : Owner - Group - others (người sử hữu - nhóm - người khác)

Để xem quyền của thư mục root ta dùng lệnh ls với tham số al:

[[email protected] /]# ls -al...drwxr-x--- 20 root root 4096 Nov 28 14:35 root...

Nhìn vào dòng trên ta sẽ nhận được thông tin như sau :

Owner là root
Group là root
drwxr-x--- : quyền đối với người dùng, chữ d ở đầu có nghĩa đây là thư mục, tiếp theo là quyền của owner :
rwx :--> owner có toàn quyền trên thư mục này, owner là root nên user root có toàn quyền trên thư mục này.
r-x :--> group có quyền đọc và chạy file, không có quyền ghi vào thư mục này.
--- :--> others không có quyền gì đối với thư mục này.
quantrihethong không thuộc group root nên không có quyền gì.

Nói thêm về cách thể hiện quyền đối với thư mục, như ở trên cói nói về cách thể hiện các quyền.drwxr-x--- sẽ tương đương 740, khi thư mục để quyền tự do nhất là rwxrwxrwx - 777 tức là bất kỳ ai cũng có đầy đủ các quyền với thư mục đó.Để thay đổi quyền bạn dùng lệnh CHMOD
, để thay đổi owner bạn dùng lệnh chown, để thay đổi group bạn dùng lệnh chgroup.Việc đặt quyền hạn đúng sẽ là cực kỳ quan trọng đối với một hệ thống, không chỉ UNIX.
Hệ thống thư mục trên * NIX, bài này tôi lấy ví dụ cụ thể là Fedora 6.
Khi ở thư mục gốc / bạn đánh ls sẽ nhận được:
[[email protected] ~]# cd /
[[email protected] /]# ls
bin boot dev etc home lib lost+found media misc mnt
net opt proc root sbin selinux srv sys tmp usr var
1.9 Đó là các thư mục trên một hệ thống Unix.

* Thư mục /bin

Đây là thực mục cực kỳ quan trong của 1 hệ thống unix, thư mục này chứa gần như tất cả các lệnh của hệ thống.

* Thư mục /etc

Thư mục này chứa các các file con file của hệ thống, cũng như chứa thông tin về các service cần khỏi động khi hệ điều hành chạy.
Đối với hệ điều hành Linux thì các service chạy lúc khởi động sẽ được đặt trong thư mục init.d.
Đối với hệ điều hành SUN Solaris thì các service chạy lúc khởi động sẽ được đặt trong thư mục rc2.d.
Các thư mục trên sẽ thay đổi tùy hệ thống.
*Thư mục /usr
Thư mục này chứa file và chương trình của các user trên hệ thống.
Một điều thú vị trên hệ thống Unix là tất cả đều là file, kể cả cái gọi là thư mục cũng là file.smile_regular
*Thư mục /dev
Khi vào thư mục này đánh lệnh ls bạn sẽ thấy rất nhiều file màu vàng.
Đó chính là tất cả các thiết bị phần cứng mà hệ điều hành dùng, trên hệ thống Unix tất cả đều là file, như tôi đã nói ở trên.
Ví dụ : ổ cứng sẽ là /dev/hda, có thể có 2 loại ổ cứng IDE và SCSI, ổ ở nhà bạn dùng thông thường là IDE, ổ SCSI thường được dùng cho các máy chủ và dung lượng thường là 36GB, 72GB,...
*Thư mục /boot
Thư mục này chứa "lõi" của hệ điều hành hay còn gọi là kernel. Ví dụ đây là kernel máy của tôi :
Trên hệ điều hành SUN nó sẽ không phải là thư mục /boot, nó là thư mục /platform

Để biết thông tin về kernel bạn dùng lệnh : uname -an
[[email protected] /]# uname -an
Linux hautp 2.6.17-1.2157_FC5 #1 Tue Jul 11 22:55:46 EDT 2006 i686 i686 i386 GNU/Linux
* Thư mục root - thư mục của user root
Khi bạn dùng một user khác truy nhập vào thư mục này, bạn sẽ không có quyền gì với thư mục này, giống như user quantrihethong ở phần trước.
Đây chính là "Users home directory" thư mục riêng của user. Trên hệ thốnh Unix khi một user mới tạo ra nó sẽ tạo kèm theo 1 thư mục cho user đó. Thông thường các thư mục này sẽ nằm trong thư mục /home. Nhân tiện đây tôi nói luôn về thư mục /home.
Thư mục /home là thư mục chứa các thư mục của người dùng:
* Thư mục /sbin
Thư mục này là một thư mục giới hạn quyền hạn, nó chứa các chương trình kiểu như thư mục /bin. Nhưng bạn không thể làm gì đến nó được. Chỉ những user có quyền root mới có thể Shutdown các chương trình ở đây.
* Thư mục /tmp
Thư mục này đúng như tên của nó, nó chứa các file tạm do hệ thống sinh ra. Vì để chia sẻ cho bất kỳ chương trình nào nên thư mục này được đặt quyền hạn rất thoải mái :
drwxrwxrwt 11 root root 4096 Nov 29 04:05 tmp
Chức năng của nó cũng giống như thư mục temp của windows.
* Thư mục /var
Thư mục này để chứa các file có thể thay đổi kích thước (variable size), nên thông thường trong thư mục này sẽ chứa các database như : mysql,.. hay mail server,...
* Thư mục /lib

Lib là viết tắt của library. Thư mục /lib chứa các file thư viện chương trình. Mỗi một chương trình sẽ có thư viện riêng của mình.

* Các thư mục khác :
- /mnt
- /cdrom
- /floppy
Ban đầu tất cả các thư mục này đều rỗng. Khi bạn cắm USB vào nó sẽ nằm trong /mnt hoặc bạn cần mount nó vào trong /mnt (cái này nói sau happy). Khi cho đĩa CDROM vào thì dữ liệu sẽ được tự động mount vào thư mục /cdrom. Tương tự đối với floppy.
Phần này nói về cách : tắt máy như thế nào ? khởi động như thế nào ?
* Lệnh : shutdown
Sử dụng lệnh : man shutdown để xem thông tin về lệnh này
SYNTAX
shutdown [options] when [message]
OPTIONS
-c Cancel a shutdown that is in progress.
-f Reboot fast, by suppressing the normal call to fsck
when rebooting.
-h Halt the system when shutdown is complete.
-k Print the warning message, but suppress actual shutdown.
-n Perform shutdown without a call to init.
-r Reboot the system when shutdown is complete.
-t sec
Ví dụ :
Tắt ngay lập tức :
shutdown -h now
Khởi động lại ngay lập tức:
shutdown -r now
Tắt máy vào lúc 8 tối (pm):
shutdown -h 20:00
Sau 10 phút thì tắt máy:
shutdown -h +10
* Lệnh : halt, reboot, poweroff
Từ kernel 2.74 trờ về sau này, lệnh halt, reboot không được gọi trực tiếp mà nó đã được tích hợp vào trong lệnh shutdown như bạn thấy ở trên. Nếu bạn dùng các kernel cũ thì vẫn dùng được các lệnh này.
rình soạn thảo văn bản.
Trên windows có rất nhiều trình soạn thảo khác nhau như office, wordpad, notepad... Trên *nix cũng vậy, nhưng trình soạn thảo ưa thích có lẽ là vi.
Trình soạn thảo này có lẽ là phổ biến nhất và thông dụng nhất trên các hệ thống Unix cũng tương tự như notepad của windows.
Để truy nhập vi trong của sổ terminal bạn đánh : vi
[[email protected] /]# vi
Trình soạn thảo sẽ hiện ra. Như bản Fedora tôi đang dùng thì nó đã thay thế vi bởi VIM :
VIM soạn thảo "thuận tay hơn" vi happy bạn dùng thử mà xem big grin
Để tạo 1 file mới bạn đánh : vi <tên file>
[[email protected] /]# vi hello
Bạn nhấn phím "i" để kích hoạt chế độ Insert, sau đó bạn đánh "Hello world!"
Để ghi lại file bạn bấm phím "ESC" để thoát khỏi chế độ Insert. Sau đó đánh ":qw" để lưu lại và thoát ra khỏi vi.

"hello" [New] 1L, 14C written
[[email protected] /]# more hello


hello world !
[[email protected] /]#
Shells là gì ?
Bạn có thể hiểu nôm na shell là 1 cách để computer giao tiếp với người dùng hay nói cách khác là cách để computer nhận lệnh từ người dùng. Thồn thường trên Linux dùng "bash" shell.
Shell là giúp người dùng làm việc với máy tính dễ dàng hơn với những câu lệnh "thân thiện" mang tính chất gợi nhớ.
Ví dụ : cần copy tất cả các file trong thư mục A vào thư mục B cậu lệnh là : cp /A/* /B
* File '.bashrc'
Mỗi một user khi được tạo ra sẽ có 1 shell cho nó như tôi đã nói phần trước, định nghĩa shell cho user nằm trong file .bashrc trong thư mục /home/<tên user>, ví dụ ở đây là /home/hautp
[[email protected] /]# cd /home/
[[email protected] home]# cd quantrihethong/
[[email protected] quantrihethong]# ls -al
total 56
drwxr-xr-x 2 quantrihethong quantrihethong 4096 Nov 29 06:00 .
drwxr-xr-x 4 root root 4096 Nov 28 14:49 ..
-rw-r--r-- 1 quantrihethong quantrihethong 24 Nov 28 14:49 .bash_logout
-rw-r--r-- 1 quantrihethong quantrihethong 191 Nov 28 14:49 .bash_profile
-rw-r--r-- 1 quantrihethong quantrihethong 124 Nov 28 14:49 .bashrc
-rw-r--r-- 1 quantrihethong quantrihethong 120 Nov 28 14:49 .gtkrc
-rw------- 1 quantrihethong quantrihethong 35 Nov 29 06:00 .lesshst
[[email protected] quantrihethong]# more .bashrc
# .bashrc
# Source global definitions
if [ -f /etc/bashrc ]; then
. /etc/bashrc
fi
# User specific aliases and functions
[[email protected] quantrihethong]# more .bash_profile
# .bash_profile
# Get the aliases and functions
if [ -f ~/.bashrc ]; then
. ~/.bashrc
fi
# User specific environment and startup programs
PATH=$PATH:$HOME/bin
export PATH
unset USERNAME
Trong file .bashrc có nói đến các alias do người dùng định nghĩa. # User specific aliases and functions

Alias là gì ?
alias thông thường được hiểu là một cái tên khác. Alias ở đây cũng gần như thế.
ví dụ tôi thêm dòng :

alias rm='rm -i'

Thì điều này có nghĩa là khi tôi đánh lệnh rm trong terminal thì lệnh này sẽ được hiểu là rm -i đây chính là alias của rm.
Vì sao lại cần đến alias ?
Ở trên trong lệnh rm có tham số -i, i tức là interactive (prompt before any removal) có nghĩa là khi có tham xóa -i thì bất cứ file nào bị xóa hệ điều hành sẽ hỏi xem ta có chắc chắn xóa không.
Nếu dùng tham số -f : force (ignore nonexistent files, never prompt) thì hệ điều hành sẽ xóa mà không cần hỏi. Khi bạn muốn xóa nhanh thì hãy dùng tham số này.
Việc dùng alias nhằm mục đích tạo 1 "route" cho người dùng. Đặc biệt đối với những máy tính quan trọng như máy chủ chẳng hạn việc xóa file cần phải hết sức thận trọng, nếu như bạn dùng lệnh sau : rm -R -f * mà không tạo alias như trên sẽ khiến toàn bộ số file trong thư mục hiện tại của bạn biến mất ngay lập tức --> mặt dài như cái bơm smile_confused
Bạn có thể tạo alias tạm thời bằng cách dùng lệnh alias hoặc xóa 1 alias bằng lệnh unalias:
SYNTAX
alias [-p] [name[=value] ...]
unalias [-a] [name ... ]
. Sử dụng lệnh mount để gắn kết ổ đĩa:

Cú pháp tổng quát như sau: mount -t vfstype devicefile mkdir
Tùy chọn:
-t: gắn kết theo kiểu hệ thống file trên thiết bị do vfstype quy định.
vfstype : bao gồm các kiểu hệ thống file cơ bản như sau:
Kiểu Mô tả
Auto Tự động xác định hệ thống tập tin
Msdos Hệ thống tập tin trên Dos
ext3 Hệ thống tậo tin chuẩn của linux
vfat Hệ thống tập tin hổ trợ Windows 95, 98, Me
ntfs Định dạng hệ thống file cho NTFS của Windows
Nfs Định dạng hệ thống file truy xuất qua mạng(Network File System)
Iso9660 Định dạng hệ thống file cho CD-ROM
Devicefile: đường dẫn đến file thiết bị
Ví dụ: /dev/ hda1.
/dev/cdrom
mkdir:đường dẫn cần gắn kết ổ đĩa vào.
Ví dụ: # mount –t msdos /dev /hda1 /mnt /c
#ls /mnt/c.
Ví dụ 1: Gắn kết ổ CD vào hệ thống:
# mount –t iso9660 /dev/cdrom /mnt/cdrom
Ví dụ 2: Gắn kết ổ mềm vào hệ thống:
# mount –t msdos /dev/fd0 /mnt/floppy
Ví dụ 3: Gắn kết ổ D của Win:
Bước 1: # mkdir /mnt/d
Bước 2: #mount -t ntfs /dev/hda5 /mnt/d
Lưu ý: Khi ta mount hệ thống tập tin được cấu hình trong /etc/fstab. Khi đó ta chỉ cần chạy lệnh mount với chỉ 1 tham số là thư mục cần mount tới.
Ví dụ: Để mount ổ đĩa CDRom ta thực hiện như sau:
# mount /mnt/cdrom
b. Sử dụng lệnh umount để gõ bỏ gắn kết ổ đĩa:
Cú pháp tổng quát như sau: umount device-or-mountpoint

Ví dụ: Gỡ bỏ gắn kết ổ CDROM
# mount /mnt/cdrom
Lưu ý: Khi ta umount hệ thống tập tin mà thiết bị đó đang được sử dụng thì sẽ báo lỗi busy. Hãy xem qua trường hợp sau và cách giải quyết lỗi trên.
# mount /dev/hdc /mnt/cdrom
# cd /mnt/cdrom
# umount /mnt/cdrom
umount: /dev/hdd: device is busy
# cd /root
# umount /mnt/cdrom
/dev/cdrom _co khoang cach o day_ /media.
df : hiển thị thông tin về các partion

 
xây nhà trọn gói tại quảng ngãi công ty xây dựng quảng ngãi xây dựng quảng ngãi thiết kế nội thất quảng ngãi
Top