Bài giảng Tìm hiểu về 7 tầng của mô hình tham chiếu OSI [ Lý thuyết & Video]

dayto.kdh

Administrator
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở - là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng. Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISOIUT-T khởi xướng. Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI.


Trong loạt bài viết này mình có sưu tầm từ:
wikipedia, Youtube và blog của anh dinhchithanh
 

dayto.kdh

Administrator
Tìm hiểu về Tầng vật lí ( Physical Layer)

Tìm hiểu về Tầng vật lí ( Physical Layer)


Tầng vật lí định nghĩa tất cả các đặc tả về điện vật lý cho các thiết bị. Trong đó bao gồm bố trí của các chân cắm (pin), các hiệu điện thế, và các đặc tả về cáp nối (cable). Các thiết bị tầng vật lí bao gồm Hub, bộ lặp (repeater), thiết bị tiếp hợp mạng (network adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ (Host Bus Adapter)- (HBA dùng trong mạng lưu trữ (Storage Area Network)). Chức năng và dịch vụ căn bản được thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:Thiết lập hoặc ngắt mạch kết nối điện (electrical connection) với một phương tiện truyền thông (transmission medium).

Tham gia vào quy trình mà trong đó các tài nguyên truyền thông được chia sẻ hiệu quả giữa nhiều người dùng. Chẳng hạn giải quyết tranh chấp tài nguyên (contention) và điều khiển lưu lượng.
Điều biến (modulation), hoặc biến đổi giữa biểu diễn dữ liệu số (digital data) của các thiết bị người dùng và các tín hiệu tương ứng được truyền qua kênh truyền thông (communication channel).

Cáp (bus) SCSI song song hoạt động ở tầng cấp này. Nhiều tiêu chuẩn khác nhau của Ethernet (tìm hiêu xâu hơn) dành cho tầng vật lý cũng nằm trong tầng này; Ethernet nhập tầng vật lý với tầng liên kết dữ liệu vào làm một. Điều tương tự cũng xảy ra đối với các mạng cục bộ như Token ring, FDDI và IEEE 802.11.( xem thêm về IEEE)

Xem thêm thông tin về tầng vật lý tại đây.
Trích: http://home.kenhdaihoc.com/2012/04/tim-hieu-ve-tang-vat-li-physical-layer.html


[video=youtube_share;xxchMMJPyHs]http://youtu.be/xxchMMJPyHs[/video]

[video=youtube_share;Vy40z5pP5LE]http://youtu.be/Vy40z5pP5LE[/video]
 

dayto.kdh

Administrator
Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)

Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng, phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu có.
Cách đánh địa chỉ mang tính vật lý, nghĩa là địa chỉ (địa chỉ MAC) được mã hóa cứng vào trong các thẻ mạng (network card) khi chúng được sản xuất. Hệ thống xác định địa chỉ này không có đẳng cấp (flat scheme).
Chú ý: Ví dụ điển hình nhất là Ethernet. Những ví dụ khác về các giao thức liên kết dữ liệu (data link protocol) là các giao thức HDLC; ADCCP dành cho các mạng điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói (packet-switched networks) và giao thức Aloha cho các mạng cục bộ. Trong các mạng cục bộ theo tiêu chuẩn IEEE 802, và một số mạng theo tiêu chuẩn khác, chẳng hạn FDDI, tầng liên kết dữ liệu có thể được chia ra thành 2 tầng con: tầng MAC (Media Access Control – Điều khiển Truy nhập Đường truyền) và tầng LLC (Logical Link Control – Điều khiển Liên kết Lôgic) theo tiêu chuẩn IEEE 802.2.( Tìm hiểu về IEEEhttp://home.kenhdaihoc.com/2012/04/ieee-la-gi-tim-hieu-ve-cac-chuan-ieee.html)

Tầng liên kết dữ liệu chính là nơi các cầu nối (bridge) và các thiết bị chuyển mạch (switches) hoạt động. Kết nối chỉ được cung cấp giữa các nút mạng được nối với nhau trong nội bộ mạng. Tuy nhiên, có lập luận khá hợp lý cho rằng thực ra các thiết bị này thuộc về tầng 2,5 chứ không hoàn toàn thuộc về tầng 2.


Xem lý thuyết về tầng liên kết dữ liệu tại đây
Trích: http://home.kenhdaihoc.com/2012/04/tim-hieu-ve-tang-lien-ket-du-lieu-data.html

[video=youtube_share;rwH4huxnhbY]http://youtu.be/rwH4huxnhbY[/video]
[video=youtube_share;yFjP3WE7B2A]http://youtu.be/yFjP3WE7B2A[/video]
[video=youtube_share;ILESwvp7pwg]http://youtu.be/ILESwvp7pwg[/video]
[video=youtube_share;Nt3RIzvWsLw]http://youtu.be/Nt3RIzvWsLw[/video]
[video=youtube_share;NR7ZL_X4HsA]http://youtu.be/NR7ZL_X4HsA[/video]
 

dayto.kdh

Administrator
Tầng mạng (Network Layer)

Tầng mạng (Network Layer)
(Nếu thích bài này hảy +1 cho google và Like cho Facebook nhé :) )​

Tầng mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng, trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu. Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến, .Các thiết bị định tuyến (router) hoạt động tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trở nên khả thi (còn có thiết bị chuyển mạch (switch) tầng 3, còn gọi là chuyển mạch IP). Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được chọn bởi kỹ sư mạng. Hệ thống này có cấu trúc phả hệ. Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao thức IP.Xem lý thuyết về định tuyến tại đây

[video=youtube_share;GJqAmB3q7t0]http://youtu.be/GJqAmB3q7t0[/video]

[video=youtube_share;H_0d8ZMa95k]http://youtu.be/H_0d8ZMa95k[/video]

[video=youtube_share;7INk4lUCqPw]http://youtu.be/7INk4lUCqPw[/video]

[video=youtube_share;qPEXGsIq3qA]http://youtu.be/qPEXGsIq3qA[/video]

[video=youtube_share;fMTqrzWyRjs]http://youtu.be/fMTqrzWyRjs[/video]

[video=youtube_share;fMTqrzWyRjs]http://youtu.be/PXvsseyFMc4[/video]
 

dayto.kdh

Administrator
Tầng giao vận (Transport Layer)

Tầng Transport cung cấp các dịch vụ truyền tải dữ liệu cho lớp ứng dụng bằng cách cung cấp các cơ chế khởi tạo, duy trì và giám sát kết nối của phiên truyền dữ liệu. Các giao thức cơ bản của lớp truyền tải là TCP và UDP.


TCP cung cấp các dịch vụ truyền thông tin cậy, hướng liên kết (connection-oriented). TCP chịu trách nhiệm thiết lập các kết nối TCP, gửi các gói tin theo thứ tự, sắp xếp, thông báo về thứ tự nhận tin, cung cấp cơ chế truyền lại dữ liệu bị mất trong quá trình truyền. Ví dụ của các ứng dụng sử dụng giao thức này là: FTP, HTTP, TELNET…


Giao thức TCP cung cấp một cơ chế truyền tin cậy. Để làm đươc điều đó, nó phải tuân thủ theo các quy tắc truyền tin cậy. Quy tắc truyền tin cậy được thảo luận trong phần này không những dành cho tầng Transport mà còn dành cho những tầng nào có cung cấp cơ chế truyền tin cậy.

[video=youtube_share;imz5Ab2QkYM]http://youtu.be/imz5Ab2QkYM[/video]

[video=youtube_share;YSIVxitnqbA]http://youtu.be/YSIVxitnqbA[/video]

[video=youtube_share;Yg9gyhsHdJo]http://youtu.be/Yg9gyhsHdJo[/video]
 

dayto.kdh

Administrator
Tầng phiên (Session layer)

Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính. Tầng này thiết lập, quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa. Tầng này còn hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặc bán song công (half-duplex) hoặc đơn công (Single) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành (checkpointing) - giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra, vì điểm đã hoàn thành đã được đánh dấu - trì hoãn (adjournment), kết thúc (termination) và khởi động lại (restart). Mô hình OSI uỷ nhiệm cho tầng này trách nhiệm "ngắt mạch nhẹ nhàng" (graceful close) các phiên giao dịch (một tính chất của giao thức kiểm soát giao vận TCP) và trách nhiệm kiểm tra và phục hồi phiên, đây là phần thường không được dùng đến trong bộ giao thức TCP/IP.
 

dayto.kdh

Administrator
Tầng trình diễn (Presentation layer)

Lớp trình diễn hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. lớp này trên máy tính truyền dữ liệu làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung. Và tại máy tính nhận, lớp này lại chuyển từ Fomat chung sang định dạng của tầng Application. Lớp thể hiện thực hiện các chức năng sau: - Dịch các mã kí tự từ ASCII sang EBCDIC.

- Chuyển đổi dữ liệu, ví dụ từ số interger sang số dấu phảy động. - Nén dữ liệu để giảm lượng dữ liệu truyền trên mạng. - Mã hoá và giải mã dữ liệu để đảm bảo sự bảo mật trên mạng.
 

dayto.kdh

Administrator
Tầng ứng dụng (Application layer)

Application Layer là nơi giao tiếp với người dùng. Tại đây người dùng bắt đầu nhập dữ liệu, và cũng nhận được dữ liệu đầu ra tại đây. Ở tầng ứng dụng cũng khởi động quá trình truyền tải dữ liệu. Cụ thể nó bắt đầu định dạng dữ liệu theo chuẩn giao thức quy định.


Nội dung của bài học các bạn tìm hiểu các phần sau:


+ Tổng quan về giao thức tầng ứng dụng


+ Ứng dụng HTTP, Mail…


+ Giao thức truyền file FTP, giao thức DNS, giao thức DHCP


+ Lab 3: Hướng dẫn tạo máy ảo VMWARE

[video=youtube_share;nFUNIDbwD1Q]http://youtu.be/nFUNIDbwD1Q[/video]

[video=youtube_share;qcc9w5_HtJw]http://youtu.be/qcc9w5_HtJw[/video]

[video=youtube_share;qu__xaKUu7A]http://youtu.be/qu__xaKUu7A[/video]

[video=youtube_share;zvRBJeTj5OE]http://youtu.be/zvRBJeTj5OE[/video]

[video=youtube_share;OJRLTr72iWg]http://youtu.be/OJRLTr72iWg[/video]
 
xây nhà trọn gói tại quảng ngãi xây nhà trọn gói quảng ngãi xây nhà trọn gói tại quảng ngãi nội thất quảng ngãi
Top